Nhiều doanh nghiệp nhập khẩu gặp tình huống khá “khó hiểu”: hàng là chính hãng, chứng từ đầy đủ, nhưng trên logo có ký hiệu ® (chữ R trong vòng tròn) và bị Hải quan hỏi thêm về quyền sử dụng nhãn hiệu.
Đặc biệt thời gian gần đây, với các mặt hàng mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, điện tử, thời trang..., việc kiểm tra liên quan đến sở hữu trí tuệ (SHTT) được chú ý nhiều hơn trước. Không ít doanh nghiệp nghĩ rằng: “Hàng thật thì cứ nhập thôi”, nhưng thực tế không đơn giản như vậy.
Bài viết này tôi sẽ tóm tắt những trường hợp thường gặp khi nhập khẩu hàng hóa có sử dụng ký hiệu ® (Registered Trademark – nhãn hiệu đã đăng ký bảo hộ), để bạn dễ hình dung và biết cách chuẩn bị hồ sơ phù hợp.
Nhập khẩu hàng hóa có dấu ®: thường gặp những trường hợp nào?
Dấu ® là ký hiệu cho biết nhãn hiệu đã được đăng ký bảo hộ độc quyền tại một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ nào đó.

Tuy nhiên, có một điểm mà nhiều doanh nghiệp nhập khẩu không để ý hoặc có sự hiểu nhầm:
Nhãn hiệu có dấu ® không đồng nghĩa chắc chắn đã được bảo hộ tại Việt Nam.
Và chính chỗ này mới dễ phát sinh rủi ro khi làm thủ tục.
Dưới đây là những trường hợp phổ biến nhất mà khách hàng của chúng tôi hay gặp trong thực tế.
1. Nhà nhập khẩu có quyền sử dụng hợp pháp
Đây là trường hợp “an toàn” nhất.
Doanh nghiệp nhập khẩu: là chính chủ sở hữu nhãn hiệu, hoặc có giấy ủy quyền được phân phối chính thức tại Việt Nam.
Khi đó, nếu Hải quan kiểm tra, doanh nghiệp chỉ cần cung cấp:
- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu,
- Thư ủy quyền,
- Hợp đồng phân phối,
- Hoặc các tài liệu tương đương.
Thông thường sẽ không phát sinh vấn đề gì lớn về SHTT. Tất nhiên, bạn vẫn phải tuân thủ các bước làm thủ tục nhập khẩu thông thường.
Trên thực tế, với những thương hiệu lớn, Hải quan thường đã quen với hệ thống phân phối chính thức nên việc xác minh cũng thuận lợi hơn. Kể cả những thương hiệu nhỏ chưa nổi tiếng, nhưng khi bạn cung cấp đủ chứng từ để chứng minh mình đủ điều kiện nhập khẩu thì vẫn được thông quan bình thường.
Tuy nhiên, không phải lô hàng nào cũng “đẹp” như vậy. Nhiều tình huống thực tế phức tạp hơn khá nhiều...
2. Nhà nhập khẩu không có ủy quyền, nhãn hiệu cũng chưa được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam
Trường hợp này gặp khá nhiều với:
- hàng Nhật, Hàn Quốc,
- mỹ phẩm xách tay,
- thực phẩm chức năng,
- hàng tiêu dùng nhập nhỏ lẻ.
Doanh nghiệp thấy trên bao bì có dấu ® nên giữ nguyên khi nhập khẩu. Nhưng thực tế, nhãn hiệu đó lại chưa được đăng ký bảo hộ tại Việt Nam. Khi đó, dễ phát sinh rủi ro bị coi là:
Chỉ dẫn sai về tình trạng pháp lý của nhãn hiệu.
Nói đơn giản hơn: Khi thấy nhãn hiệu có dấu ®, người tiêu dùng có thể hiểu rằng nhãn hiệu đã được bảo hộ tại Việt Nam, trong khi thực tế chưa có. Lỗi này sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CР (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 126/2021/NĐ-CP và Nghị định 46/2024/NĐ-CP).
Vậy để tránh vi phạm thì nên xử lý thế nào?
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp chọn cách:
- dán nhãn phụ,
- ghi rõ tình trạng bảo hộ thực tế.
Ví dụ trên nhãn phụ có nội dung sau:
“Nhãn hiệu đã đăng ký tại Nhật Bản, hiện chưa được bảo hộ tại Việt Nam.”
Cách này là hợp lệ, giúp giảm rủi ro bị hiểu nhầm về phạm vi bảo hộ của nhãn hiệu, được quy định rõ trong văn bản luật (...). Quy định về nhãn phụ, bạn tham khảo khoản 3 Điều 40 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Nhưng thực tế “nhạy cảm” hơn lại nằm ở trường hợp tiếp theo...
3. Nhà nhập khẩu không có ủy quyền, và nhãn hiệu đã có đơn vị khác đăng ký bảo hộ độc quyền tại Việt Nam
Đây là trường hợp dễ phát sinh tranh chấp nhất trong thực tế. Đặc biệt với: mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, điện thoại, phụ kiện điện tử, thời trang, nước hoa...
Nhiều doanh nghiệp nhập hàng chính hãng từ nước ngoài về, nhưng tại Việt Nam đã có một công ty khác được phân phối độc quyền hoặc đã đăng ký bảo hộ nhãn hiệu.
Khi đó sẽ có mấy khả năng thường gặp như sau.
3.1. Đơn vị độc quyền tại Việt Nam đã đăng ký giám sát quyền SHTT với Hải quan
Chủ thể quyền SHTT có thể đăng ký kiểm tra, giám sát quyền SHTT tại cơ quan Hải quan theo Luật Hải quan và quy định về bảo vệ quyền SHTT. Việc đăng ký, xét duyệt, chấp thuận cũng theo trình tự thủ tục quy định tại Thông tư 13/2015/BTC.
Với hàng nhập khẩu thuộc trường hợp này, hải quan chủ động kiểm tra, yêu cầu xác minh, hoặc có thể tạm dừng thông quan nếu thấy có dấu hiệu nghi vấn. Thực tế, các thương hiệu lớn thường áp dụng cơ chế này khá mạnh.
Lúc này, dù hàng là thật, doanh nghiệp nhập khẩu vẫn có thể phải giải trình:
- nguồn gốc hàng hóa,
- quyền sử dụng nhãn hiệu,
- chứng từ mua bán,
- cơ chế phân phối.
Nếu hồ sơ chưa rõ ràng, thủ tục rất dễ bị kéo dài.
Tuy nhiên, không phải trường hợp nào Hải quan cũng chủ động kiểm tra như vậy...
3.2. Đơn vị độc quyền chưa đăng ký giám sát quyền SHTT với Hải quan
Trường hợp này thực tế gặp khá nhiều.
Nhiều doanh nghiệp nhập khẩu nghĩ rằng: “Chưa đăng ký giám sát thì cứ nhập thoải mái.”
Thực ra chưa hẳn như vậy.
Đúng là Hải quan trước đây thường không kiểm tra theo cơ chế giám sát SHTT chủ động. Nhưng gần đây, khi hàng hóa có logo kèm dấu ®, nhiều chi cục vẫn để ý và yêu cầu giải trình chi tiết.
Khi đó lại dễ xảy ra vài tình huống như dưới đây.
3.2.1. Hàng vẫn được thông quan bình thường
Đây là tình huống phổ biến nhất nếu:
- hàng là chính hãng,
- chất lượng đảm bảo,
- nguồn gốc hợp lệ,
- hồ sơ đầy đủ,
- không có khiếu nại từ chủ thể quyền.
Trong nhiều trường hợp, đây được xem là:
Nhập khẩu song song (Parallel Import).
Hiểu đơn giản: hàng là hàng thật, đã được chủ sở hữu bán hợp pháp ra thị trường nước ngoài, doanh nghiệp Việt Nam mua lại và nhập khẩu về. Nhập khẩu song song quy định tại Điều 18, TT11/2015/TT-BKHCN.
Ví dụ rất quen thuộc: iPhone xách tay, mỹ phẩm Nhật, thực phẩm chức năng Mỹ, nước hoa châu Âu... Nếu hồ sơ chuẩn chỉnh, nhiều lô hàng vẫn được thông quan bình thường.
Nhưng không phải lúc nào cũng “êm” như vậy...
3.2.2. Hải quan yêu cầu xác minh do có dấu hiệu nghi vấn
Một số trường hợp dễ bị để ý hơn:
- thương hiệu nổi tiếng,
- nhập số lượng lớn,
- giá khai báo thấp,
- hàng nhạy cảm về SHTT,
- bao bì có dấu hiệu gây nhầm lẫn.
Khi đó, Hải quan có thể yêu cầu giải trình, kiểm tra nguồn gốc, xác minh quyền sử dụng nhãn hiệu... xem có thuộc trường hợp nhập khẩu song song (như trên) hay không.
Đây là lúc doanh nghiệp cần chứng minh hàng của mình đáp ứng đủ các yêu cầu cần thiết
- hàng là chính hãng,
- được mua bán hợp pháp,
- không phải hàng giả,
- không giả mạo tư cách “nhà phân phối chính thức”.
Nhiều doanh nghiệp thiếu kinh nghiệm nên khá lúng túng khi bị hỏi hồ sơ. Cũng có trường hợp doanh nghiệp mua hàng qua nhiều đơn vị trung gian, bên bán không hỗ trợ hợp lý, nên việc xác minh gặp khó khăn, thời gian kéo dài, thậm chí không chứng minh được những yếu tố nêu trên (chuyển sang trường hợp 3.2.4 phía dưới).
Và tình huống “mệt” hơn nữa là khi phía độc quyền tại Việt Nam chủ động vào cuộc...
3.2.3. Chủ thể độc quyền tại Việt Nam chủ động gửi công văn khiếu nại
Đây là tình huống khá bất lợi cho nhà nhập khẩu.
Khi nhận được khiếu nại, cơ quan hải quan có căn cứ để tạm dừng thông quan để xác minh, và sẽ yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ giải trình. Lúc này, doanh nghiệp nhập khẩu thường phải chứng minh hàng của mình thuộc trường hợp nhập khẩu song song, và không gây nhầm lẫn về quyền phân phối.
Dù kết quả cuối cùng thế nào thì cũng sẽ gây ra hậu quả:
- thời gian thủ tục thường bị kéo dài,
- dễ phát sinh lưu container,
- lưu kho bãi,
- chi phí kiểm hóa,
- và ảnh hưởng kế hoạch kinh doanh.
Thực tế tôi gặp khá nhiều doanh nghiệp “kẹt hàng” chỉ vì nghĩ rằng:
Hàng thật/xịn thì chắc chắn không sao.
Nhưng trong lĩnh vực SHTT, “hàng thật” và “được phép phân phối” là hai câu chuyện khác nhau.
Ngoài ra còn một trường hợp "mệt mỏi" hơn nữa...
3.2.4. Hàng không đủ điều kiện áp dụng nhập khẩu song song
Không phải cứ hàng thật là tự động được xem là nhập khẩu song song hợp pháp.
Một số tình huống dễ bị xem là vi phạm và bị xử lý:
- không chứng minh được nguồn gốc chính hãng,
- hàng giả/hàng pha trộn,
- sửa đổi bao bì,
- tự nhận là "nhà phân phối chính thức",
- quảng cáo gây nhầm lẫn,
- hoặc dùng dấu ® không phù hợp tình trạng bảo hộ.
Khi đó, vụ việc có thể chuyển sang:
- tranh chấp SHTT,
- cạnh tranh không lành mạnh,
- hoặc xử lý vi phạm hành chính.
Thông tin nhãn hiệu Iphone đăng ký bảo hộ tại Việt Nam
Tóm lại...
Với hàng hóa có sử dụng dấu ®, đặc biệt là thương hiệu lớn, doanh nghiệp nhập khẩu nên kiểm tra trước:
- tình trạng bảo hộ tại Việt Nam (có thể tra cứu online),
- đơn vị nào đang nắm quyền phân phối,
- khả năng áp dụng nhập khẩu song song đến đâu,
- và chuẩn bị sẵn hồ sơ giải trình nếu cần.
Làm kỹ từ đầu thường sẽ đỡ “đau đầu” hơn nhiều so với xử lý khi hàng đã bị giữ tại cảng.
Tiếng Việt