Thủ tục nhập khẩu thép mới nhất năm 2024
Thủ tục 08 Tháng Giêng 2024

Thủ tục nhập khẩu thép mới nhất năm 2024

Nhập khẩu các loại hàng thép cuộn, thép tấm, thép ống, thép cốt bê tông, và tôn mạ màu… sẽ cần những thủ tục giấy tờ gì? Quy trình thực hiện thông quan cho những loại hàng vật liệu này như thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu từng bước trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu thép qua bài viết sau.

Công bố tiêu chuẩn đối với việc nhập khẩu mặt hàng thép

Công bố tiêu chuẩn áp dụng cho thép nhập khẩu là một quá trình quan trọng đối với việc nhập khẩu sản phẩm thép mới. Theo quy định tại Thông tư 58, đặc biệt là Điều 3, để thực hiện công bố này, bạn cần tuân thủ các quy định sau đây: "Công bố tiêu chuẩn áp dụng và áp dụng phương pháp thử nghiệm không phá hủy."

Sau khi tự công bố tiêu chuẩn áp dụng, thông tin này sẽ được sử dụng cho công bố hợp quy và tự đánh giá sự phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn áp dụng trong quá trình kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu.

Cụ thể, với các loại thép được phân loại theo mã HS quy định tại Phụ lục II của Thông tư 58, quy trình công bố áp dụng như sau:

  • Sử dụng tiêu chuẩn cơ sở để công bố áp dụng. Tiêu chuẩn cơ sở này phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật không thấp hơn so với tiêu chuẩn quốc gia tương ứng của Việt Nam, nếu có. Nếu chưa có tiêu chuẩn quốc gia, thì tiêu chuẩn cơ sở cũng không được thấp hơn yêu cầu kỹ thuật quy định tại tiêu chuẩn quốc tế.
  • Đối với các loại thép phân loại theo mã HS quy định tại Phụ lục III của Thông tư 58, cần sử dụng tiêu chuẩn quốc gia tương ứng của Việt Nam hoặc của nước xuất khẩu để công bố.
  • Tiêu chuẩn công bố phải bao gồm các chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm thép như kích thước, ngoại quan, cơ lý, và hóa học. Cụ thể:

Chỉ tiêu kích thước, ngoại quan và cơ lý bao gồm đường kính/chiều dày, chiều rộng, chiều dài, bề mặt, mép cán, giới hạn chảy, giới hạn bền kéo, độ giãn dài tương đối, và các chỉ tiêu khác phù hợp.

Chỉ tiêu hóa học bao gồm hàm lượng của các nguyên tố như C, Si, Mn, P, S, và đối với thép không gỉ, Cr, Ni; đối với thép hợp kim, cần công bố hàm lượng của ít nhất một nguyên tố hợp kim.

Trình tự thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng cho thép nhập khẩu được xác định theo quy định về công bố tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) tại Thông tư số 21/2007/TT-BKHCN.

Công bố hợp quy đối với mặt hàng thép nhập khẩu

Quy trình công bố hợp quy cho thép nhập khẩu liên quan đến mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa nhóm 2, được quản lý bởi Bộ Khoa học và Công nghệ (Bộ KH&CN). Sau khi hoàn thành công bố tiêu chuẩn áp dụng, bước tiếp theo là thực hiện công bố hợp quy cho sản phẩm thép, tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn đã được áp dụng.

Công bố hợp quy là một yêu cầu bắt buộc để đăng ký kiểm tra chất lượng từ cơ quan nhà nước đối với sản phẩm thép nhập khẩu. Công bố hợp quy có thể dựa trên kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp nhập khẩu hoặc thông qua kết quả đánh giá từ tổ chức đánh giá đã đăng ký.

Hồ sơ công bố hợp quy bao gồm các thành phần sau:

  • Bản công bố hợp quy, theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục III của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN, và nội dung bổ sung quy định tại Khoản 7 Điều 1 Thông tư 02/2017/TT-BKHCN.
  • Báo cáo tự đánh giá, bao gồm các thông tin sau:
    • Tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, điện thoại.
    • Tên sản phẩm, hàng hóa.
    • Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật.
    • Kết luận về sự phù hợp của sản phẩm, hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật.
    • Cam kết chất lượng sản phẩm, hàng hóa đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng và kết quả tự đánh giá, tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn công bố áp dụng.
  • Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của doanh nghiệp tại phòng thí nghiệm đã đăng ký hoặc dựa trên kết quả đánh giá từ tổ chức đánh giá sự phù hợp đã đăng ký, như Quatest 1, Quatest 3, Vinacontrol và các tổ chức tương tự.

Quy trình kiểm tra chất lượng hàng thép nhập khẩu

Kiểm tra chất lượng của thép nhập khẩu trước đây được thực hiện thông qua thủ tục kiểm tra chất lượng (viết tắt là KTCL) theo quy định của Thông tư 58. Thủ tục này bao gồm hai bước chính như sau:

  • Bước 1: Đánh giá sự phù hợp về chất lượng của thép do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện.
  • Bước 2: Kiểm tra chất lượng đối với thép nhập khẩu do cơ quan nhà nước thực hiện.

Đối với các mặt hàng thép được phân loại theo mã HS tại mục 2 Phụ lục III của Thông tư 58, bao gồm thép hợp kim có mã HS 7224100072249000, quy định thêm việc bạn phải thực hiện thủ tục xác nhận nhu cầu nhập khẩu và xác nhận kê khai nhập khẩu với Bộ Công Thương.

Tuy nhiên, với việc thông tư 18/2017/TT-BCT bãi bỏ nhiều điều trong Thông tư 58, quy trình KTCL theo Thông tư 58 không còn được áp dụng. Điều này có nghĩa là trong quá trình làm thủ tục Hải quan nhập khẩu, bạn không còn phải nộp "Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu" của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cũng như "Bản kê khai thép nhập khẩu" của Vụ Công nghiệp nặng và "Giấy xác nhận nhu cầu nhập khẩu thép" của Sở Công Thương để thông quan hàng hóa.

Thay vào đó, theo công văn số 945/TĐC-QL ngày 11/10/2017 của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, quy trình KTCL các sản phẩm thép nhập khẩu hiện được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN và 07/2017/TT-BKHCN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN.

Theo điều 5a sửa đổi, thủ tục KTCL nhập khẩu thép (trừ thép làm cốt bê tông) thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5 sửa đổi của Thông tư số 27/2012/TT-BKHCN. Điều này có nghĩa là kết quả KTCL sẽ dựa trên kết quả tự đánh giá của người nhập khẩu, trừ khi có nghi ngờ về chất lượng thép nhập khẩu, khi đó sẽ thực hiện theo khoản 2 Điều 5 sửa đổi của thông tư này, kết quả KTCL sẽ dựa trên kết quả đánh giá của tổ chức chứng nhận hoặc tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa nhận.

Quy trình tiến hành kiểm tra chất lượng như sau:

  • Bước 1: Đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Chi cục TCĐLCL) và nhận lại bản đăng ký đã được xác nhận để nộp cho cơ quan Hải quan trong vòng 01 ngày làm việc.
  • Bước 2: Nộp kết quả tự đánh giá cho cơ quan kiểm tra (Chi cục TCĐLCL) trong vòng 15 ngày kể từ ngày thông quan hàng hóa (theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư số 07/2017/TT-BKHCN).

Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng bao gồm các chứng từ như Giấy “Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu,” Công bố hợp quy sản phẩm thép nhập khẩu, bản sao hợp đồng, danh mục hàng hóa, vận đơn, hóa đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, tờ khai hàng hóa nhập khẩu, ảnh mẫu hàng hóa, chứng nhận lưu hành tự do CFS (nếu có) và mẫu nhãn hàng nhập khẩu đã được gắn dấu hợp quy.

Thủ tục nhập khẩu thép hiện nay

Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ như công bố tiêu chuẩn áp dụng, công bố hợp quy, và đăng ký kiểm tra chất lượng của cơ quan nhà nước (chưa yêu cầu có kết quả kiểm tra), bạn đã đủ điều kiện để tiến hành thủ tục hải quan cho lô hàng thép của mình.

Bộ hồ sơ cần nộp cho cơ quan Hải quan bao gồm:

  • Bản gốc giấy "Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu" có xác nhận đăng ký của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.
  • Bản sao Công bố hợp quy sản phẩm thép nhập khẩu.
  • Các chứng từ khác có liên quan theo quy định, bao gồm: tờ khai hải quan nhập khẩu, hợp đồng (Sales contract), hóa đơn thương mại (Commercial invoice), danh sách hàng hóa (Packing list), vận đơn (Bill of Lading), giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin).

Với việc hoàn thành toàn bộ các bước trên, quy trình nhập khẩu thép của bạn đã được thực hiện đầy đủ. Sau khi bạn xuất trình bộ hồ sơ đầy đủ và chuẩn bị như mô tả trên cho cơ quan Hải quan, lô hàng của bạn sẽ được thông quan một cách thuận lợi.

Thủ tục nhập khẩu thép hiện nay

Mã HS và thuế nhập khẩu thép

Mặt hàng sắt thép nhập khẩu có nhiều mã HS khác nhau trong hệ thống biểu thuế xuất nhập khẩu. Mã HS của sắt thép được phân loại trong chương 72 của biểu thuế, trong khi các sản phẩm từ thép thuộc mã HS của chương 73.

Việc xác định mã HS khi thực hiện thủ tục nhập khẩu là một công đoạn quan trọng và có thể thực hiện thông qua bảng tổng hợp dưới đây:

Phụ lục II

  • Mã HS 7206: Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thỏi đúc hoặc các dạng thô khác (trừ sản phẩm có chứa sắt thuộc nhóm 72.03).
  • Mã HS 7207: Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm.
  • Mã HS 7208: Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, được cán nóng, chưa phủ, mạ hoặc tráng.
  • Mã HS 7209: Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng.
  • Mã HS 7210: Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng.
  • Mã HS 7212: Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm, đã phủ, mạ hoặc tráng.
  • Mã HS 7213: Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng.
  • Mã HS 7214: Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, mới chỉ qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, kể cả công đoạn xoắn sau khi cán.
  • Mã HS 7215: Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác.
  • Mã HS 7216: Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình.
  • Mã HS 7217: Dây của sắt hoặc thép không hợp kim.
  • Mã HS 7219: Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên.
  • Mã HS 7220: Các sản phẩm của thép không gỉ được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm.
  • Mã HS 7224: Thép hợp kim khác ở dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; các bán thành phẩm bằng thép hợp kim khác.
  • Mã HS 7225: Thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng từ 600 mm trở lên.
  • Mã HS 7226: Sản phẩm của thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm.
  • Mã HS 7227: Các dạng thanh và que, của thép hợp kim khác, được cán nóng, dạng cuộn không đều.
  • Mã HS 7228: Các dạng thanh và que khác bằng thép hợp kim khác; các dạng góc, khuôn và hình, bằng thép hợp kim khác; thanh và que rỗng, bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim.
  • Mã HS 7229: Dây thép hợp kim khác.
  • Mã HS 7306: Các loại ống, ống dẫn và thanh hình có mặt cắt rỗng khác, bằng sắt hoặc thép.

Phụ lục III

  • Mã HS 7207: Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng bán thành phẩm.
  • Mã HS 7210: Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng.
  • Mã HS 7224: Thép hợp kim khác ở dạng thỏi đúc hoặc dạng thô khác; các bán thành phẩm bằng thép hợp kim khác.
  • Mã HS 7225: Sản phẩm của thép hợp kim khác được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600 mm.
  • Mã HS 7306: Các loại ống, ống dẫn và thanh hình có mặt cắt rỗng khác, bằng sắt hoặc thép (ví dụ, nối mở, hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự).

Thuế nhập khẩu loại hàng thép

Ngoài thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành, các mặt hàng thép nhập khẩu còn có thể chịu các loại thuế sau:

  • Thuế tự vệ theo Quyết định 2968/QĐ-BCT, công văn 10704/BCT-QLCT và 1099/BCT-QLCT đối với hàng phôi thép và thép dài nhập khẩu.
  • Thuế chống bán phá giá theo Quyết định 1656/QĐ-BCT ngày 29/4/2016 của Bộ Công thương đối với một số mặt hàng thép không gỉ cán nguội dạng cuộn hoặc dạng tấm nhập khẩu từ Trung Quốc, Malaysia, Indonesia, Đài Loan.
  • Thuế chống bán phá giá đối với sản phẩm thép mạ nhập khẩu theo Quyết định số 1105/QĐ-BCT ngày 30/3/2017 của Bộ Công thương.
  • Thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số mặt hàng thép hình chữ H có xuất xứ từ Trung Quốc theo Quyết định số 957/QĐ-BCT ngày 21/03/2017 của Bộ Công thương.

Các quyết định trên cung cấp hướng dẫn về mã HS sản phẩm thép nhập khẩu và các loại thuế áp dụng, nên quý vị có thể tham khảo và so sánh với mặt hàng cụ thể khi thực hiện thủ tục nhập khẩu thép.

Nói chung, quá trình làm thủ tục nhập thép khá phức tạp, cần phải tìm hiểu kỹ trước khi thực hiện nhập khẩu.Vì vậy, nếu có nhu cầu nhập khẩu thép về Việt Nam, hãy liên hệ ngay với Vinalogs để được tư vấn trực tiếp nhất. Chúng tôi sẵn lòng giúp bạn trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu thép theo quy định mới nhất hiện nay.

zalo icon